Tài sản mã hóa là gì? Điều kiện cấp Giấy phép tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa?
Phó Thủ tướng Hồ Đức Phớc vừa ký ban hành Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP ngày 09/9/2025 của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/9/2025; thời gian thực hiện thí điểm là 5 năm.
Đối tượng thực hiện thí điểm bao gồm: Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa; tổ chức phát hành tài sản mã hóa; tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư tài sản mã hóa và hoạt động trên thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam trong phạm vi quy định tại Nghị quyết này.
Tài sản mã hóa là gì?
Tài sản mã hóa là một loại tài sản số mà sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hoá không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự, tài chính.
Tài sản số là tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số, được tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao và xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử.
Điều kiện cấp Giấy phép tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa?
Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa là doanh nghiệp thực hiện, cung cấp một hoặc một số dịch vụ, hoạt động sau:
a) Tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa;
b) Tự doanh tài sản mã hóa;
c) Lưu ký tài sản mã hóa;
d) Cung cấp nền tảng phát hành tài sản mã hóa.
Căn cứ tại Điều 8 Nghị quyết 5/2025/NQ-CP có quy định cụ thể về Điều kiện cấp Giấy phép cung cấp dịch vụ tổ chức thị trường giao dịch tài sản mã hóa:
1. Là doanh nghiệp Việt Nam, có đăng ký kinh doanh ngành, nghề hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần tại Việt Nam theo Luật Doanh nghiệp.
2. Việc góp vốn điều lệ phải bằng Đồng Việt Nam và có vốn điều lệ đã góp tối thiểu là 10.000 tỷ Đồng Việt Nam.
3. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn:
+ Có tối thiểu 65% vốn điều lệ do các cổ đông, thành viên là tổ chức góp vốn, trong đó có trên 35% vốn điều lệ do ít nhất 02 tổ chức là ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty bảo hiểm, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ góp vốn;
+ Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân, hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính 02 năm liền trước của tổ chức góp vốn phải được kiểm toán và ý kiến kiểm toán là ý kiến chấp thuận toàn phần;
+ Tổ chức, cá nhân chỉ được góp vốn tại 01 tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa do Bộ Tài chính cấp phép;
+ Tổng mức góp vốn, mua cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài vào tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa không được vượt quá 49% vốn điều lệ của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.
4. Có trụ sở làm việc, có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa.
5. Điều kiện về nhân sự:
a) Tổng giám đốc (Giám đốc) có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc quản lý quỹ;
b) Giám đốc công nghệ (hoặc vị trí tương đương) có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm làm việc tại bộ phận công nghệ thông tin của các tổ chức trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm, quản lý quỹ hoặc doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ;
c) Có tối thiểu 10 nhân sự làm việc tại bộ phận công nghệ có văn bằng, chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin mạng đáp ứng quy định tại Điều 50 Luật an toàn thông tin mạng; có tối thiểu 10 nhân sự có chứng chỉ hành nghề chứng khoán làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ khác.
6. Có các quy trình nghiệp vụ sau:
a) Quy trình quản trị rủi ro, bảo mật thông tin;
b) Quy trình cung cấp dịch vụ nền tảng phát hành tài sản mã hóa;
c) Quy trình lưu ký, quản lý tài sản khách hàng;
d) Quy trình giao dịch, thanh toán;
đ) Quy trình tự doanh;
e) Quy trình phòng, chống rửa tiền, tài trợ khủng bố, tài trợ phổ biến vũ khí hủy diệt hàng loạt;
g) Quy trình công bố thông tin;
h) Quy trình kiểm soát nội bộ;
i) Quy trình giám sát giao dịch;
k) Quy trình ngăn ngừa xung đột lợi ích, giải quyết khiếu nại của khách hàng, bồi thường khách hàng.
7. Hệ thống công nghệ thông tin của Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải đáp ứng tiêu chuẩn cấp độ 4 an toàn hệ thống công nghệ thông tin theo quy định pháp luật về an toàn thông tin trước khi đưa vào vận hành, khai thác.
-
Người sinh năm 2001, 1986, 1966 cần lưu ý khi Căn cước công dân...
1. Thẻ Căn cước có thời hạn bao lâu? Căn cứ theo Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định độ tuổi cấp đổi thẻ...
-
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM: ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC...
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM: ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC CẦN BIẾT Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngày càng...
-
TAPHALAW CHÚC MỪNG NGÀY 8/3
Nhân Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, TAPHALAW xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến Quý khách hàng, đối tác cùng các bà, các...
-
TAPHALAW HỌP MẶT ĐẦU NĂM VÀ CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH BỔ NHIỆM NHÂN SỰ...
Ngày 03/03/2026, Công ty Luật TNHH Ta Pha (TAPHALAW) đã tổ chức buổi họp mặt đầu năm trong không khí trang trọng, ấm cúng với...




