Mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Ngoài các trường hợp tham gia BHXH bắt buộc đã quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã mở rộng đối tượng là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
e) Dân quân thường trực;
g) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
h) Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;
i) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
k) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
l) Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;
m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
Giảm điều kiện về số năm đóng BHXH:
Giảm điều kiện về số năm đóng BHXH tối thiểu từ 20 năm xuống 15 năm để được hưởng lương hưu hằng tháng theo quy định tại Điều 64, Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
-
Người sinh năm 2001, 1986, 1966 cần lưu ý khi Căn cước công dân...
1. Thẻ Căn cước có thời hạn bao lâu? Căn cứ theo Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định độ tuổi cấp đổi thẻ...
-
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM: ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC...
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM: ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC CẦN BIẾT Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngày càng...
-
THÊM 10 ÁN LỆ ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ
Tại quyết định số 339/QĐ-CA ngày 25/12/2025, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Quyết định về việc công bố 10 án...
-
ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC MUA NHÀ Ở XÃ HỘI?
I. Đối tượng được mua nhà ở xã hội Tại Điều 76 Luật nhà ở quy định về các đối tượng được hưởng chính sách...




