0972 633 633

NHỮNG ĐIỂM MỚI ĐÁNG CHÚ Ý CỦA LUẬT CÔNG CHỨNG 2024

Những điểm mới đáng chú ý của Luật Công chứng 2024

Luật Công chứng năm 2024 đã được Quốc hội thông qua và sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025. Luật Công chứng năm 2024 có những điểm mới đáng chú ý như sau:

  1. Quy định lại khái niệm công chứng tại khoản 1 Điều 2 Luật Công chứng 2024

Công chứng là dịch vụ công do công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện để chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của giao dịch mà luật quy định phải công chứng, luật giao Chính phủ quy định phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

So với Luật Công chứng 2014 thì Luật Công chứng 2024 không còn quy định việc chứng nhận bản dịch mà sẽ chứng thực chữ ký người dịch. Tại khoản 11 Điều 76 Luật Công chứng 2024 có nêu rõ bản dịch đã được công chứng trước ngày Luật Công chứng 2024 có hiệu lực thi hành tiếp tục có giá trị sử dụng; trường hợp có nhu cầu sử dụng bản dịch thì thực hiện thủ tục chứng thực chữ ký người dịch theo quy định Luật Công chứng 2024 và pháp luật về chứng thực.

  1. Hoàn thiện các quy định về công chứng viên:

(1) Tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên có những điểm mới sau (Được quy định tại Điều 10 Luật Công chứng 2024)

– Giảm thời gian công tác pháp luật từ 05 năm xuống 03 năm.

Cụ thể: Có thời gian công tác pháp luật từ đủ 03 năm trở lên tại cơ quan, tổ chức sau khi có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật.

– Bổ sung quy định về độ tuổi hành nghề của Công chứng viên, theo đó độ tuổi hành nghề của Công chứng viên là không quá 70 tuổi.

– Bổ sung thêm tiêu chuẩn Thạc sĩ luật hoặc Tiến sĩ luật vào tiêu chuẩn trình độ, theo đó tiêu chuẩn về trình độ để bổ nhiệm công chứng viên là có bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật hoặc tiến sĩ luật.

(2) Về đào tạo nghề công chứng

Bỏ quy định về miễn đào tạo nghề công chứng, thay vào đó tất cả các đối tượng muốn bổ nhiệm công chứng viên đều phải tham gia đào tạo nghề công chứng, tuy nhiên có giảm 1/2 thời gian đào tạo nghề công chứng đối với một số đối tượng có trình độ pháp luật cao, có thời gian giữ một số chức danh pháp lý, cụ thể tại khoản 3 Điều 11 Luật Công chứng 2024 có nêu rõ những người sau đây có thời gian đào tạo nghề công chứng là 06 tháng:

– Người đã có thời gian từ đủ 05 năm trở lên làm thẩm phán; kiểm sát viên; điều tra viên; thẩm tra viên chính ngành Tòa án; chấp hành viên trung cấp, thẩm tra viên chính thi hành án dân sự; kiểm tra viên chính ngành kiểm sát; trợ giúp viên pháp lý hạng II; thanh tra viên chính ngành tư pháp; chuyên viên chính, pháp chế viên chính, nghiên cứu viên chính, giảng viên chính trong lĩnh vực pháp luật;

– Thừa phát lại, luật sư, đấu giá viên đã hành nghề từ đủ 05 năm trở lên;

– Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật; tiến sĩ luật;

– Người đã là thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án; chấp hành viên cao cấp, thẩm tra viên cao cấp thi hành án dân sự; kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; trợ giúp viên pháp lý hạng I; thanh tra viên cao cấp ngành tư pháp; chuyên viên cao cấp, pháp chế viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật.

– Quy định tất cả các đối tượng đều phải tập sự 12 tháng (khoản 1 Điều 12).

(3) Về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Công chứng viên

– Bổ sung thêm một số trường hợp không được bổ nhiệm Công chứng viên tại Điều 14 Luật Công chứng 2024, trường hợp bị miễn nhiệm Công chứng viên tại Điều 16, trường hợp được và không được bổ nhiệm lại tại Điều 17 Luật Công chứng 2024.

(4) Về quyền và nghĩa vụ của Công chứng viên

Bổ sung một số quy định nhằm làm rõ và nâng cao trách nhiệm của Công chứng viên được quy định tại Điều 18 Luật Công chứng 2024.

  1. Sửa đổi, bổ sung các quy định về Tổ chức hành nghề công chứng:

(1) Về Phòng công chứng (Quy định tại Điều 20 Luật Công chứng 2024)

– Người đại diện theo pháp luật của Phòng công chứng là Trưởng Phòng công chứng, do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật thay vì giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh như Luật công chứng 2014. Trưởng Phòng công chứng phải là công chứng viên và đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên.

Điều kiện thành lập phòng công chứng theo Luật Công chứng 2024 như sau:

– Phòng công chứng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập.

– Phòng công chứng là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, có trụ sở, con dấu và tài khoản riêng, được tổ chức và hoạt động theo quy định Luật Công chứng 2024, pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập và đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Có từ 02 công chứng viên trở lên; tại các địa bàn cấp huyện được thành lập Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thì Phòng công chứng có thể có 01 công chứng viên;

+ Có trụ sở đáp ứng đủ các điều kiện do Chính phủ quy định;

+ Tên của Phòng công chứng bao gồm cụm từ “Phòng công chứng” kèm theo số thứ tự thành lập và tên của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Phòng công chứng được thành lập

Phòng công chứng chỉ được thành lập mới tại những địa bàn cấp huyện chưa phát triển được Văn phòng công chứng đáp ứng yêu cầu công chứng của cá nhân, tổ chức.

(2) Về Văn phòng công chứng (Quy định tại Điều 23 Luật Công chứng 2024)

– Kế thừa quy định của Luật Công chứng năm 2014 về việc Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh, tuy nhiên có điểm mới là cho phép thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân ở các đơn vị hành chính cấp huyện có mật độ dân số thấp, cơ sở hạ tầng và dịch vụ chưa phát triển và khó khăn trong việc thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh; Danh mục các đơn vị hành chính cấp huyện được thành lập Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân do Chính phủ quy định.

– Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân thì chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là Trưởng Văn phòng công chứng và phải là công chứng viên đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên.

– Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh phải có từ 02 thành viên hợp danh trở lên và không có thành viên góp vốn. Các thành viên hợp danh phải là công chứng viên và có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề của Văn phòng công chứng.

– Không bắt buộc đặt tên của VPCC theo họ tên của một trong số các Công chứng viên hợp danh: Tên của Văn phòng công chứng bao gồm cụm từ “Văn phòng công chứng” và tên riêng bằng tiếng Việt do các thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh thỏa thuận lựa chọn hoặc công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân lựa chọn (khoản 4 Điều 23).

– Bổ sung quy định về các trường hợp không được thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng mới (khoản 2 Điều 24) cụ thể:

+ Đang là viên chức của Phòng công chứng;

+ Đang là thành viên hợp danh của 01 Văn phòng công chứng;

+ Đang là Trưởng Văn phòng công chứng của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;

+ Chưa hết thời hạn 02 năm theo quy định tại khoản 6 Điều 27, khoản 5 Điều 31 và khoản 4 Điều 34 của Luật này.

  1. Điểm mới về Hành nghề công chứng

(1) Về hình thức hành nghề:

Bổ sung 01 hình thức hành nghề là Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại phòng công chứng.

Theo Điều 37 Luật Công chứng 2024 các hình thức hành nghề công chứng bao gồm:

– Công chứng viên là viên chức của Phòng công chứng;

– Công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình công ty hợp danh hoặc công chứng viên là Trưởng Văn phòng công chứng được tổ chức và hoạt động theo loại hình doanh nghiệp tư nhân;

– Công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng.

(2) Về hồ sơ thủ tục yêu cầu công chứng:

– Bỏ Phiếu yêu cầu công chứng (khoản 1 Điều 42)

– Quy định rõ bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;

– Đối với thủ tục chung về công chứng giao dịch, Luật Công chứng năm 2024 bổ sung một số loại giao dịch về bất động sản mà khi thực hiện công chứng thì không phải theo thẩm quyền địa hạt phù hợp với tính chất của giao dịch (Điều 44);

(3) Địa điểm công chứng:

Quy định rõ việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng nếu người yêu cầu công chứng thuộc các trường hợp sau đây:

– Lập di chúc tại chỗ ở theo quy định của Bộ luật Dân sự;

– Không thể đi lại được vì lý do sức khỏe; đang điều trị nội trú hoặc bị cách ly theo chỉ định của cơ sở y tế;

– Đang bị tạm giữ, tạm giam; đang thi hành án phạt tù; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

– Có lý do chính đáng khác theo quy định của Chính phủ.

(4) Đồng thời Bổ sung quy định về công chứng điện tử

Bổ sung 04 điều mới (Điều 62 đến Điều 65) quy định những vấn đề cơ bản nhất về công chứng điện tử nhằm tạo cơ sở pháp lý cho chuyển đổi số hoạt động công chứng. Đây là nội dung hoàn toàn mới so với Luật Công chứng 2014.