THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM: ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC CẦN BIẾT
Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển, việc thành lập doanh nghiệp là bước khởi đầu quan trọng để cá nhân, tổ chức tiến hành hoạt động kinh doanh một cách hợp pháp. Tuy nhiên, để doanh nghiệp được thành lập và hoạt động đúng quy định pháp luật, cá nhân, tổ chức cần nắm rõ các quy định liên quan đến điều kiện, hồ sơ và thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành.
1. Quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp
Điều kiện về chủ thể:
Chủ thể có quyền thành lập doanh nghiệp phải là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực và điều kiện cần thiết để chịu trách nhiệm đối với doanh nghiệp do mình thành lập. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 (được sửa đổi, bổ sung năm 2025), cá nhân và tổ chức đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ một số trường hợp bị hạn chế hoặc cấm theo quy định tại Điều 17 của Luật này.
2. Các loại hình doanh nghiệp phổ biến
Pháp luật Việt Nam hiện nay quy định nhiều loại hình doanh nghiệp để các cá nhân, tổ chức lựa chọn, trong đó phổ biến gồm:
– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;
– Công ty cổ phần;
– Công ty hợp danh;
– Doanh nghiệp tư nhân.
3. Điều kiện để thành lập doanh nghiệp
Để doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cần đáp ứng một số điều kiện cơ bản sau:
Về tên doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trên Cơ sở dữ liệu của quốc gia. Tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt, có ít nhất hai phần và có thể bao gồm chữ số và ký hiệu: “Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng”
Địa chỉ của trụ sở chính
Trụ sở doanh nghiệp phải được xác định rõ ràng trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ cụ thể gồm số nhà, đường, phường/xã, tỉnh/thành phố.
Trường hợp nơi đặt trụ sở chính không có số nhà, tên đường thì phải xuất trình Giấy xác nhận của địa phương xác nhận địa chỉ không có các yêu cầu trên cùng với hồ sơ đăng ký kinh doanh. Nếu bạn muốn thuê một địa chỉ làm văn phòng trong một tòa nhà/căn hộ, hãy đảm bảo rằng tòa nhà đó có hoạt động thương mại/văn phòng trước khi ký hợp đồng thuê.
Vốn điều lệ
Là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
Thời hạn góp vốn điều lệ: Chủ sở hữu công ty/Thành viên công ty/Cổ đông phải góp vốn cho công ty đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Về ngành nghề kinh doanh
Doanh nghiệp được quyền kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật chuyên ngành. Trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài thì phải đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
5. Thủ tục đăng ký thành lập doanh nghiệp
Quy trình thành lập doanh nghiệp thông thường gồm các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi, bổ sung năm 2025), Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Thông tư 68/2025/TT-BTC (tương ứng với loại hình doanh nghiệp đã lựa chọn).
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Bước 3: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ hợp lệ (thông thường trong vòng 03 ngày làm việc).
Bước 4: Thực hiện các thủ tục sau khi thành lập doanh nghiệp như:
– Khắc dấu doanh nghiệp;
– Mở tài khoản ngân hàng;
– Đăng ký thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế ban đầu.
6. Một số lưu ý sau khi thành lập doanh nghiệp
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp cần lưu ý một số nghĩa vụ pháp lý như:
– Góp đủ vốn điều lệ trong thời hạn quy định;
– Thực hiện chế độ kế toán và nghĩa vụ thuế;
– Đăng ký hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khi có phát sinh;
– Tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan đến ngành nghề kinh doanh.
Tài liệu này chỉ mang tính chất tham khảo, không có ý nghĩa tư vấn pháp lý cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chi tiết.
Hotline: 0972 633 633
Mail: info@taphagroup.com
-
Người sinh năm 2001, 1986, 1966 cần lưu ý khi Căn cước công dân...
1. Thẻ Căn cước có thời hạn bao lâu? Căn cứ theo Điều 21 Luật Căn cước 2023 quy định độ tuổi cấp đổi thẻ...
-
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM: ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC...
THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM: ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ VÀ THỦ TỤC CẦN BIẾT Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngày càng...
-
TAPHALAW CHÚC MỪNG NGÀY 8/3
Nhân Ngày Quốc tế Phụ nữ 8/3, TAPHALAW xin gửi lời chúc tốt đẹp nhất đến Quý khách hàng, đối tác cùng các bà, các...
-
TAPHALAW HỌP MẶT ĐẦU NĂM VÀ CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH BỔ NHIỆM NHÂN SỰ...
Ngày 03/03/2026, Công ty Luật TNHH Ta Pha (TAPHALAW) đã tổ chức buổi họp mặt đầu năm trong không khí trang trọng, ấm cúng với...




