Câu hỏi:
“Do đặc thù công việc nên tôi phải đi làm trong dịp nghỉ lễ Quốc khánh ngày 02/9/2019 tới đây, vậy cho tôi được hỏi rằng: lương và các chế độ phụ cấp của cơ quan/công ty nơi tôi đang làm phải trả cho tôi như thế nào? Cảm ơn luật sư.” – Bạn Nguyễn Minh Hoàng đã gửi câu hỏi.
Luật sư tư vấn:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của Công ty Luật Ta Pha. Với những thông tin bạn cung cấp Legal team đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:
Cơ sở pháp lý:
- Bộ luật lao động 2012 ;
- Nghị Định số 05/2015/NĐ-CP: Nghị định của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động 2012;
- Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH: Thông tư của Bộ lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị Định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động;
Theo quy định tại: Điều 97 Bộ luật lao động 2012 quy định người lao động phải làm việc vào ngày nghỉ lễ được hưởng lương ít nhất bằng 300% tiền lương, chưa kể tiền lương ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.
Khi bạn phải đi làm vào dịp nghỉ lễ Quốc khánh 02/9, ngoài việc được hưởng tiền lương ngày lễ thì bạn còn được hưởng thêm ít nhất 300% số tiền lương bạn được hưởng theo ngày thường. Tính tổng thì những ngày đi làm vào dịp nghỉ lễ, bạn được hưởng ít nhất 400% tiền lương so với ngày lao động bình thường tại nơi làm việc.
Ví dụ:
Bạn đang làm việc cho Công ty, doanh nghiệp của mình với thù lao – lương tháng 09 triệu VNĐ – 08 tiếng/ngày; thành ra lương ngày của bạn sẽ được là: 300.000 VNĐ (Tính cho tháng 30 ngày; Nếu Công ty, doanh nghiệp có chế độ nghĩ ngày chủ nhật hàng tuần, hoặc nghĩ thứ 7 và chủ nhật hàng tuần thì số tiền của 01 ngày làm việc của bạn sẽ cao hơn 300.000 vnđ, ở ví dụ dưới đây sẽ được làm tròn).
Nếu bạn đi làm ngày lễ dịp Quốc khánh ngày 02/9/2019, thì lương bạn sẽ được tính theo công thức như sau:
|
Tiền Lương Ngày Lễ |
= |
Tiền lương ngày làm việc bình thường |
x |
〈 Tiền lương ngày làm việc bình thường |
x |
300% 〉 |
|
Tiền Lương Ngày Lễ |
= | 300.000 | x | ( 300.000 | x | 300% ) | = 1.200.000 VNĐ |
Cũng theo quy định tại: Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH cũng đưa ra bảng tính chi tiết cách tính thu nhập của người lao động khi làm việc vào các ngày nghỉ lễ và làm thêm giờ, làm đêm, làm thêm giờ vào ban đêm. Trường hợp bạn làm thêm giờ vào ban đêm của ngày nghỉ lễ thì số lương thực tế bạn sẽ được nhận cho thời gian làm thêm giờ này theo quy định là ít nhất = 490% tiền lương cho số giờ đó của ngày làm việc bình thường.
Bạn lưu ý, để tính thời gian làm việc vào ban đêm bảo đảm quyền lợi cho mình, theo quy định tại Điều 105 Bộ luật lao động: Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22h đến 06h sáng ngày hôm sau.
Bên cạnh đó, pháp luật lao động cũng quy định: Để bảo vệ người lao động, người sử dụng lao động phải cho người lao động nghỉ trong giờ làm việc mà thời gian nghỉ này vẫn được tính vào thời giờ làm việc. Người lao động làm việc liên tục 08 giờ hoặc 06 giờ theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật này được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thời giờ làm việc.
Trường hợp làm việc ban đêm, thì người lao động được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc. Đối với lao động nữ được nghỉ 60 phút mỗi ngày khi nuôi con dưới 12 tháng tuổi và nghỉ 30 phút mỗi ngày trong thời gian hành kinh và các trường hợp khác theo quy định của luật lao động.
Như vậy, dựa vào các phân tích như trên bạn chỉ được hưởng số tiền lương tăng lên do làm việc trong các ngày nghỉ lễ, còn phụ cấp bạn sẽ không được tính tăng lên theo cách tính lương như trên. (Nếu có thì sẽ là thỏa thuận giữa bạn với người sử dụng lao động- Công ty, doanh nghiệp tại nơi bạn đang làm việc)
Khi bạn phải làm việc trong ngày nghỉ lễ vào các khoảng thời gian khác nhau và tính chất khác nhau sẽ có cách tính lương được hưởng khác nhau. Do vậy bạn cần phải xem mình lao động trong khoảng thời gian nào để có cách tính phù hợp với người sử dụng lao động.
Tham khảo về việc bạn có thể làm thêm giờ ngày nghĩ lễ; làm đêm; làm thêm giờ vào ban đêm:
- NGHỊ ĐỊNH Số: 05/2015/NĐ-CP: Quy Định Chi Tiết Và Hướng Dẫn Thi Hành Một Số Nội Dung Của Bộ Luật Lao Động
Điều 25. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm
1. Người lao động được trả lương làm thêm giờ theo Khoản 1 Điều 97 của Bộ luật Lao độngđược quy định như sau:
a) Người lao động hưởng lương theo thời gian được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động;
b) Người lao động hưởng lương theo sản phẩm được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.
2. Tiền lương làm thêm giờ theo Khoản 1 Điều này được tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:
a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;
b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;
c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300%, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động hưởng lương theo ngày.
3. Người lao động làm việc vào ban đêm theo Khoản 2 Điều 97 của Bộ luật Lao động, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
4. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm theo Khoản 3 Điều 97 của Bộ luật Lao độngthì ngoài việc trả lương theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày lễ, tết.
- Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH: Thông tư của Bộ lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về tiền lương của Nghị Định số 05/2015/NĐ-CPngày 12 tháng 01 năm 2015 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của bộ luật lao động;
Điều 6. Tiền lương làm thêm giờ
Trả lương khi người lao động làm thêm giờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được quy định như sau:
- Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 104 của Bộ luật lao độngvà được tính như sau:
| Tiền lương làm thêm giờ | = | Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường | x | Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% | x | Số giờ làm thêm |
Trong đó:
a) Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả theo công việc đang làm của tháng mà người lao động làm thêm giờ (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong tháng (không kể số giờ làm thêm). Trường hợp trả lương theo ngày hoặc theo tuần, thì tiền lương giờ thực trả được xác định trên cơ sở tiền lương thực trả của ngày hoặc tuần làm việc đó (trừ tiền lương làm thêm giờ, tiền lương trả thêm khi làm việc vào ban đêm) chia cho số giờ thực tế làm việc trong ngày hoặc trong tuần (không kể số giờ làm thêm);
b) Mức ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường;
c) Mức ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;
d) Mức ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động, đối với người lao động hưởng lương theo ngày.
Người lao động hưởng lương ngày là những người có tiền lương thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo ngày và chưa bao gồm tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động.
- Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động đã thỏa thuận và được tính như sau:
|
Tiền lương làm thêm giờ |
= |
Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường |
x |
Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% |
x |
Số sản phẩm làm thêm |
Trong đó:
a) Mức ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày thường;
b) Mức ít nhất bằng 200% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;
c) Mức ít nhất bằng 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.
Điều 7. Tiền lương làm việc vào ban đêm
Người lao động làm việc vào ban đêm theo quy định tại Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được trả tiền lương như sau:
- Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau:
|
Tiền lương làm việc vào ban đêm |
= |
Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường |
+ |
Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường |
x |
Mức ít nhất 30% |
x |
Số giờ làm việc vào ban đêm |
Trong đó:
Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định theo điểm a, Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.
- Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau:
|
Tiền lương làm việc vào ban đêm |
= |
Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường |
+ |
Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường |
x |
Mức ít nhất 30% |
x |
Số sản phẩm làm vào ban đêm |
Điều 8. Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm
Trả lương khi người lao động làm thêm giờ vào ban đêm theo quy định tại Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được quy định như sau:
- Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:
|
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm |
= |
Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường |
x |
Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% |
+ |
Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường |
x |
Mức ít nhất 30% |
| + 20% x |
Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương |
x |
Số giờ làm thêm vào ban đêm |
Trong đó:
a) Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định theo điểm a, Khoản 1 Điều 6 Thông tư này;
b) Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:
– Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm).
– Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.
– Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.
- Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:
|
Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm |
= |
Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường |
x | Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% | + |
Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường |
x |
Mức ít nhất 30% |
| + 20% x | Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương | x |
Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm |
Trong đó:
a) Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:
– Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm);
– Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với đơn giá sản phẩm của ngày làm việc bình thường.
– Đơn giá sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với đơn giá sản phẩm của ngày làm việc bình thường.
Bientapvien.
-
Người dưới 16 tuổi điều khiển xe gắn máy có dung tích xi lanh...
Câu hỏi: “Con gái tôi mới 15 tuổi, tự ý lấy xe tôi để sử dụng mà không xin ý kiến của tôi. Khi lực...
-
Người lao động phải làm việc vào ngày nghỉ lễ thì được hưởng lương...
Câu hỏi: “Dịp nghỉ tết sắp tới tôi có lịch làm việc tại Công ty của mình, nên tôi muốn hỏi về chế độ thù...
-
HỒ SƠ THỦ TỤC XIN CẤP LẠI GIẤY TỜ XE?
Câu hỏi: Xin được luật sư tư vấn cho tôi về việc: tôi muốn làm lại giấy tờ của chiếc xe ô tô mà trước...
-
CHỒNG VAY TIỀN, THÌ VỢ CÓ NGHĨA VỤ PHẢI TRẢ?
Câu hỏi: “Tôi và chồng (hiện tại) cưới nhau được 04 năm nay, có với nhau một bé gái hơn 03 tuổi, hiện...

