0972 633 633

NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VỀ THỪA KẾ

Câu hỏi:

Theo quy định của pháp luật về thừa kế hiện nay, xin luật sư cho hỏi các chế định có liên quan đến thời hiệu thừa kế, xác định thời điểm mở thừa kế, những người được hưởng di sản, nghĩa vụ của người được di sản? Mong luật sư giải đáp.

Xin cảm ơn luật sư!”._Bạn Thái Huyền Nguyễn_Q.bình Thạnh, Tp.Hồ Chí Minh

 

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của Công ty Luật Ta Pha. Với những thông tin bạn cung cấp  Legal team  xin đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:

Căn cứ theo  Bộ luật dân sự năm 2015 (BLDS) , thì các trường hợp liên quan  đến vấn về thừa kế theo pháp luật Việt Nam sẽ được xác định như sau:

1. Về việc xác định di sản thừa kế:

     Sẽ có hai trường hợp xảy ra, thứ nhất sẽ là chia thừa kế theo di chúc; và thứ hai là chia di sản theo pháp luật. Dù thuộc vào trường hợp nào đi nữa chúng ta cũng phải xác định được chính xác di sản của người đã chết. Theo Điều 612 BLDS 2015: “Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”.

     Việc xác định di sản là tài sản riêng của người chết thường không gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên cần lưu ý có nhiều trường hợp tranh chấp về xác định di sản trong trường hợp cha, mẹ chia đất cho các con nhưng không có hợp đồng tặng cho rõ ràng.

     Di sản cũng bao gồm “phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”. Trong thực tiễn, chúng ta thường gặp khó khăn trong việc xác định phần cụ thể của người chết trong tài sản chung với người khác.

2. Tiếp theo là xác định thời điểm mở thừa kế: 

     Việc xác định thời điểm mở thừa kế có ý nghĩa quan trọng trong lĩnh vực thừa kế nhất là trong việc xác định thời hiệu. Khoản 1 Điều 611 BLDS quy định: “Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này”.

     Việc xác định chính xác thời điểm cá nhân chết đôi khi không đơn giản vì các vấn đề về thừa kế thường được đặt ra sau khi người để lại di sản chết khá lâu và các chủ thể liên quan có lợi ích trái ngược nhau trong việc xác định chính xác thời điểm mở thừa kế. Thông thường việc xác định thời điểm cá nhân chết căn cứ vào giấy chứng tử. Tuy nhiên, giấy chứng tử không phải là căn cứ duy nhất. Để biết thời điểm cá nhân chết, thực tiễn xét xử còn căn cứ vào ngày ghi trên bia mộ hay tập quán địa phương.

3. Vấn đề quan trọng tiếp theo là xác định người hưởng thừa kế:

     Dù là thừa kế theo di chúc hay thừa kế theo pháp luật, khi chia thừa kế cũng cần xác định người được hưởng thừa kế.

     Trong thực tiễn, việc xác định người được hưởng thừa kế theo di chúc không gặp khó khăn vì người này thường được nêu rõ trong di chúc. Ngược lại, đối với thừa kế theo pháp luật thì việc xác định ai được hưởng thừa kế đôi khi rất phức tạp. Pháp luật Việt Nam ghi nhận ba hàng thừa kế, chỉ áp dụng các quy định về hàng thừa kế thứ hai khi không đủ điều kiện áp dụng hàng thừa kế thứ nhất và chỉ áp dụng hàng thừa kế thứ ba khi không đủ điều kiện áp dụng hàng thừa kế thứ nhất và thứ hai.

     Về việc xác định người thừa kế, chúng ta cần có lưu ý đến thừa kế thế vị được quy định tại Điều 652 BLDS 2015, theo đó: “Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống”.

Theo quy định này thì chỉ có cháu hoặc chắt của người để lại di sản được hưởng thừa kế thế vị nhưng không cho biết là cháu “ruột” hay cháu “nuôi” (tức là con nuôi của người con chết trước hoặc cùng với người để lại di sản). Trong thực tiễn xét xử đã có Tòa án xác định cháu nuôi cũng được hưởng thừa kế thế vị vì BLDS không phân biệt cháu nuôi với cháu ruột.

4. Xác định nghĩa vụ của người để lại di sản:

     Theo BLDS các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự được nêu tại Điều 658 BLDS 2015. Các nghĩa vụ tài sản và chi phí liên quan đến thừa kế theo quy định còn chung chung nên thường phát sinh khó khăn trong áp dụng. “Chi phí hợp lý theo tập quán cho việc mai táng” và “chi phí cho việc bảo quản di sản” cũng như “các chi phí khác” rất khó được xác định chính xác.

5. Vấn đề thời hiệu thừa kế

Theo Điều 623 BLDS 2015 quy định về thời hiệu thừa kế:

     “1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

   a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

   b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.”

  • Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
  • Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.”

Có thể thấy chế định thời hiệu trong lĩnh vực thừa kế hiện nay rất phức tạp. Vì có rất nhiều trường hợp khác nhau xảy ra trên thực tế, mà luật pháp chưa dự liệu trước được cho nên tùy thuộc vào trường hợp cụ thể để chúng ta xác định thời hiệu. Chẳng hạn khi hết thời hiệu thừa kế, Tòa án tối cao hướng dẫn trong một số trường hợp di sản thừa kế trở thành tài sản chung của những người thừa kế. Hoặc khi đủ điều kiện để di sản trở thành tài sản chung và việc chia tài sản này được tiến hành theo các quy định về tài sản chung. Còn trường hợp có tranh chấp về chia tài sản và khởi kiện ra Tòa án thì đây là yêu cầu chia tài sản chung không phải là chia di sản thừa kế.

Trên đây là ý kiến tư vấn của  Legal team về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. 

 

 

Bientapvien.

Gởi câu hỏi
[contact-form-7 404 "Not Found"]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.