0972 633 633

THỦ TỤC LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG?

Câu hỏi:

“Thưa luật sư, tôi đã kết hôn gần 02 năm, có một cháu gái hơn 01 tuổi, nhưng do nhiều lý do khách quan khác nhau ,trong đó giữa hai vợ chồng tôi không có tiếng nói chung, tôi không thể chung sống với anh ta được nữa. Chúng tôi thường xuyên xảy ra cải vả, cả hai đã ly thân với nhau được một khoảng thời gian ngắn. Chồng tôi lúc nào cũng áp đặt tôi phải làm thế này thế kia. Và hơn hết, anh ta chả quan tâm gì tới cả hai mẹ con, con gái ốm đau hay như thế nào cũng không quan tâm. Nay tôi mong muốn ly hôn đơn phương, nhưng tôi không có các giấy tờ gì của chồng, liệu như vậy có làm thủ tục ly hôn đơn phương được không? Tòa án có giải quyết cho tôi ly hôn không? Hai vợ chồng tôi đăng ký kết hôn bên xã  hộ khẩu nhà chồng, và hộ khẩu của cả hai đều vẫn ở quê.

Xin cảm ơn luật sư.” _Bạn đọc Nguyễn Lệ Thủy_Q.Bình.

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của Công ty Luật Ta Pha. Với những thông tin bạn cung cấp  Legal team  xin đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, trường hợp khi đời sống hôn nhân có những dấu hiệu rạn nứt, có sự vi phạm nghĩa vụ của vợ, chồng và khi một bên vợ hoặc chồng có yêu cầu ly hôn đơn phương thì Tòa án sẽ xem xét để giải quyết. Vì ly hôn là giải pháp cuối cùng sau khi đã dùng mọi biện pháp mà không thể hàn gắn, do đó, để được giải quyết ly hôn đơn phương thì phải có căn cứ chứng minh tình trạng hôn nhân hiện tại đủ điều kiện để được giải quyết ly hôn.

Theo đó, tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định trường hợp ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
  2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
  3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Tình trạng hôn nhân trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không thể đạt được do hành vi bạo lực gia đình, hành vi vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của các bên trong quy định trên được hiểu như sau:

– Vợ hoặc chồng thường xuyên có hành vi đánh đập, hành hạ, ngược đãi người kia, sử dụng lời nói xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của nhau, gia đình, mọi người xung quanh đã biết và đã nhắc nhở nhưng vẫn tiếp tục có các hành vi như vậy.

– Vợ hoặc chồng không thể hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của mình với gia đình như không yêu thương, quý trọng, giúp đỡ lẫn nhau; không quan tâm, chăm sóc, lo lắng cho các con. Có lối sống không lành mạnh, chơi bời, tệ nạn, nợ nan.

– Vợ và chồng không còn tình cảm với nhau, không tôn trọng nhau, không có sự bình đẳng trong việc thực hiện quyền của mỗi bên. Không chung thủy, có quan hệ ngoại tình đã được nhắc nhở nhưng vẫn tiếp diễn.

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, hai vợ chồng bạn không có tiếng nói chung, luôn xảy ra cải vả, chồng bạn luôn áp đặt bạn, không tôn trọng ý kiến của bạn, đây được coi là sự không bình đẳng trong thực hiện quyền của mỗi bên. Ngoài ra chồng bạn thường xuyên bỏ bê gia đình, không quan tâm đến bạn và con ngay cả những lúc ốm đau. Đây được coi là thiếu trách nhiệm với gia đình, vi phạm nghĩa vụ của một của chồng đối với gia đình. Và quan trọng hơn cả là trong đời sống hôn nhân của vợ chồng bạn đã không còn tình cảm với nhau nữa.

Căn cứ vào những thông tin trên, Tòa án sẽ xem xét để giải quyết đơn ly hôn đơn phương cho bạn. Khi muốn yêu cầu đơn phương ly hôn bạn phải nộp hồ sơ đơn phương ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền để được giải quyết.

Căn cứ để bạn nộp đơn ra Tòa án giải quyết cho bạn như sau: Theo quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 :

Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện

  1. Tòa án nhân dân cấp huyện có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:
  2. a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 26 và Điều 28 của Bộ luật này, trừ tranh chấp quy định tại khoản 7 Điều 26 của Bộ luật này;

Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

  1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

Căn cứ các quy định trên, thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương cho bạn là Tòa án nhân dân cấp Quận/huyện nơi chồng bạn đang cư trú, làm việc (có thể là nơi thường trú hoặc tạm trú). Nếu bạn muốn nộp đơn khởi kiện ly hôn tại nơi bạn cư trú thì phải có văn bản thỏa thuận của vợ, chồng bạn về việc chọn Tòa án nơi bạn cư trú, nhưng vì bạn ly hôn đơn phương nên trường hợp này gần như không xảy ra, do đó nơi bạn nộp hồ sơ ly hôn đơn phương sẽ là Tòa án nơi chồng bạn đang tạm trú, làm việc là phù hợp nhất.

Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm các giấy tờ sau:

– Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương ( theo mẫu);

– Giấy đăng ký kết hôn ( bản chính);

– Sổ hộ khẩu ( bản sao) của hai người;

– CMND/ Căn cước công dân của hai người ( bản sao);

– Giấy khai sinh của các con ( bản sao);

– Nếu có tài sản thì nộp kèm theo các giấy tờ chứng minh tài sản đó ( Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở,….)

Như vậy, trong hồ sơ ly hôn phải có bản sao CMND/Căn cước công dân, Sổ hộ khẩu của chồng bạn. Nhưng theo như bạn trình bày, bạn không giấy tờ gì của chồng nên trong trường hợp bạn không có điều kiện để cung cấp được những giấy tờ theo quy định thì bạn vẫn có thể nộp hồ sơ bình thường, đồng thời bạn phải trình bày lý do không thể cung cấp những giấy tờ đó với Tòa án, trong quá trình giải quyết, Tòa án sẽ yêu cầu chồng bạn bổ sung sau trong hồ sơ.

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
  • Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015.

Trên đây là ý kiến tư vấn của  Legal team về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. 

Taphalaw  mang đến cho Quý khách hàng dịch vụ trọn gói, toàn diện, chuyên viên tư vấn của chúng tôi sẽ trực tiếp đến gặp khách hàng để giao nhận hồ sơ, giao kết quả và thực hiện các công việc khác liên quan.

Quý khách hàng  sẽ không phải mất thời gian đi lại trong quá trình thực hiện công việc, mọi việc hãy để chuyên viên chúng tôi thực hiện.

 

 

Bientapvien.

Gởi câu hỏi
[contact-form-7 404 "Not Found"]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.