0972 633 633

Thử việc bao lâu thì phải ký hợp đồng lao động ? Ký hợp đồng nhưng không làm đúng công việc như ban đầu đã thỏa thuận trong hợp đồng thì giải quyết như thế nào?

Câu hỏi:

“Kính gửi luật sư công ty luật Ta pha, tôi muốn nhờ phía công ty tư vấn cho trường hợp của tôi như sau: Vợ tôi tốt nghiệp đại học với bằng loại giỏi, gửi hồ sơ xin việc và được một công ty ABC ở Quận Phú Nhuận nhận vào làm, phía công ty ấn định thời gian thử việc trong hợp đồng là 03 tháng, nếu hoàn thành tốt công việc thì sẽ ký hợp đồng chính thức. Vị trí vợ tôi đang thử việc phù hợp với chuyên ngành như vợ tôi đã học. Hiện nay vì rất nhiều lý do, trong đó tôi có biết được có người cháu của bà phó giám đốc nơi công ty vợ tôi đang làm xin vào vị trí của vợ tôi đang đảm nhiệm, nếu trường hợp vợ tôi không được công ty nhận làm việc (sau thời gian thử việc) tại công ty với bất kỳ lý do nào do công ty đưa ra thì vợ tôi có quyền yêu cầu như thế nào theo pháp luật để được bảo vệ quyền lợi?  Hoặc trường hợp nếu vợ tôi được nhận vào làm nhưng không làm đúng công việc như ban đầu đăng ký trong hồ sơ (theo chuyên ngành đã học) thì pháp luật có quy định như thế nào để bảo vệ quyền lợi của người lao động, vì vợ tôi đang trong thời gian thử việc, tôi rất lo nếu phía công ty không ký hợp đồng chính thức hoặc ký nhưng không cho làm đúng chuyên ngành. Thời gian đang thử việc vợ tôi hoàn thành tốt các công việc được giao, và không có bất cứ vi phạm nào hết. Rất mong luật sư giải đáp dùm tôi.

Xin cảm ơn !”.

 

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của Công ty Luật Ta Pha. Với những thông tin bạn cung cấp Legal team đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất:  Nếu trường hợp vợ bạn không được công ty nhận tiếp tục làm việc sau thời gian thử việc với bất kỳ lý do nào do công ty đưa ra thì bạn có thể đưa ra quyền yêu cầu theo quy định của pháp luật để được bảo vệ quyền lợi cho vợ bạn:

Điều 27 Bộ luật Lao động 2012 quy định về thời gian thử việc:

“Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây:

  1. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;
  2. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.
  3. Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như vậy việc công ty yêu cầu thời gian thử việc cho vợ bạn là  03 tháng là vi phạm quy định của pháp luật.

” Điều 29: Bộ luật Lao động 2012 quy định kết thúc thời gian thử việc:

  1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.
  2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.”

Cũng theo, Khoản 1 Điều 7 Nghị định 05/2015/NĐ – CP:  “Trong thời hạn 03 ngày trước khi kết thúc thời gian thử việc đối với người lao động làm công việc có thời gian thử việc quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động, người sử dụng lao động phải thông báo cho người lao động kết quả công việc người lao động đã làm thử; trường hợp công việc làm thử đạt yêu cầu thì khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải giao kết ngay hợp đồng lao động với người lao động.”

Vì vậy, nếu vợ bạn hoàn thành tốt các công việc được giao, không có vi phạm nào thì kết thúc thời gian thử việc phía công ty ABC phải ký kết hợp đồng lao động chính thức với vợ  bạn.

Thứ hai: Trường hợp công ty ABC vẫn ký hợp đồng nhưng không cho vợ bạn làm đúng công việc như ban đầu đăng ký trong hồ sơ, thì bạn có thể căn cứ vào các quy định sau của pháp luật để yêu cầu các quyền lợi chính đáng:

 Khi công ty chuyển vợ bạn sang làm công việc khác với thời gian qua 60 ngày theo quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động năm 2012 thì vợ bạn có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan Hòa giải viên lao động hoặc cơ quan Tòa án xem xét và giải quyết. 

Điều 31. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động

1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, trừ trường hợp được sự đồng ý của người lao động.

2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ, giới tính của người lao động.

3. Người lao động làm công việc theo quy định tại khoản 1 Điều này được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương công việc cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% mức tiền lương công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định.

Cũng theo quy định tại Điều 8: Nghị định 05/2015/NĐ – CPQUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA BỘ LUẬT LAO ĐỘNG

Điều 8. Tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác

Người sử dụng lao động tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động tại Khoản 1 Điều 31 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

a) Thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh;

b) Áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Sự cố điện, nước;

d) Do nhu cầu sản xuất, kinh doanh.

2. Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy của doanh nghiệp trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

3. Người sử dụng lao động đã tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động đủ 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm, nếu tiếp tục phải tạm thời chuyển người lao động đó làm công việc khác so với hợp đồng lao động thì phải được sự đồng ý của người lao động bằng văn bản.

4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại Khoản 3 Điều này mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Khoản 1 Điều 98 của Bộ luật Lao động.”

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của Legal team về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề và/hoặc có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

 

Bientapvien.

Gởi câu hỏi
[contact-form-7 404 "Not Found"]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.