0972 633 633

Hành vi chung sống như vợ, chồng với người đã có gia đình? Bị xử phạt như thế nào theo quy định của pháp luật hiện hành?

Câu hỏi:

“Thưa luật sư, tôi xin được gửi thắc mắc này tới luật sư, mong muốn luật sư giải đáp: tôi mới phát hiện ra chồng tôi đang chung sống với một người phụ nữ khác, như là quan hệ vợ chồng, giữa họ cũng đã có với nhau một bé gái gần 02 tuổi, nay tôi muốn làm đơn để mục đích nhờ cơ quan có thẩm quyền xử phạt người phụ nữ kia, đã phá hoại hạnh phúc gia đình tôi. Trên thực tế thì tôi và chồng mình có đăng ký kết hôn đúng pháp luật, còn người phụ nữ mà hiện nay sống với chồng tôi thì không có giấy tờ gì cả. Vậy nay tôi muốn thực hiện ý định như trên thì tôi phải làm như thế nào? Trong trường hợp này tôi muốn ly hôn chồng thì có được không ạ? Mong được luật sư giải đáp? Xin chân thành cảm ơn luật sư! Bạn đọc: Trần Thị  Ngọc L.”.

 

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi những thắc mắc của bạn đến chuyên mục tư vấn pháp luật của Công ty Luật Ta Pha. Với những thông tin bạn cung cấp bộ phận Legal team đưa ra ý kiến tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, về hành vi người phụ nữ kia đang chung sống như vợ chồng với chồng bạn:

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, hành vi chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ là hành vi vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, vi phạm điều cấm của pháp luật. 
Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định 67/2015, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định:

“Điều 48. Hành vi vi phạm quy định về cấm kết hôn, vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng; vi phạm quy định về ly hôn

  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà kết hôn với người khác, chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ;

d) Kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời;

đ) Kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi;

e) Kết hôn giữa người đã từng là cha mẹ nuôi với con nuôi, bố chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, bố dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

    2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi lợi dụng việc ly hôn để vi phạm chính sách, pháp luật về dân số hoặc để trốn tránh nghĩa vụ tài sản.”

Vì vậy, bạn có thể nộp đơn yêu cầu Tòa án nhân dân cấp Huyện; hoặc Tòa Gia đình và người chưa thành niên (nơi người phụ nữ đang sống với chồng bạn) để yêu cầu giải quyết; Căn cứ: Điều 28 Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự 2015;

Thứ hai, vấn đề con chung giữa chồng bạn và người phụ nữ kia:

Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ, cho nên cháu bé đều có quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình; Bộ luật Dân sự và các luật khác có liên quan.

Căn cứ vào: Mục 1: Quyền Và Nghĩa Vụ Giữa Cha Mẹ Và Con – Chương V: Quan Hệ Giữa Cha Mẹ Và Con_Luật hôn nhân và gia đình 2014. Bạn và chồng bạn cần thực hiện các quyền nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp của bạn, nếu vợ chồng bạn muốn nhận cháu bé làm con nuôi thì căn cứ theo Luật nuôi con nuôi 2010 để thực hiện.

Các quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ nuôi đối với con nuôi được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014:

“Điều 78. Quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi

 1. Cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi có quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ, con được quy định trong Luật này kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi được xác lập theo quy định của Luật nuôi con nuôi.

Trong trường hợp chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quyết định của Tòa án thì quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

 2. Quyền, nghĩa vụ của cha đẻ, mẹ đẻ và con đã làm con nuôi của người khác được thực hiện theo quy định của Luật nuôi con nuôi.

 3. Quyền, nghĩa vụ giữa cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ được khôi phục kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt. Trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ không còn hoặc không có đủ điều kiện để nuôi con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì Tòa án giải quyết việc chấm dứt nuôi con nuôi và chỉ định người giám hộ cho con theo quy định của Bộ luật dân sự.

Điều 79. Quyền, nghĩa vụ của cha dượng, mẹ kế và con riêng của vợ hoặc của chồng

  1. Cha dượng, mẹ kế có quyền và nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con riêng của bên kia cùng sống chung với mình theo quy định tại các điều 69, 71 và 72 của Luật này.
  2. Con riêng có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, phụng dưỡng cha dượng, mẹ kế cùng sống chung với mình theo quy định tại Điều 70 và Điều 71 của Luật này.”

Ngoài ra, bạn cũng có thể thực hiện quyền đơn phương ly hôn của mình, nếu mục đích hôn nhân không đạt được.

Về căn cứ ly hôn theo quy định tại: Điều 51_Luật Hôn nhân gia đình 2014

“Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

 

Trên đây là ý kiến tư vấn của  Legal team về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

 

Bientapvien.

Gởi câu hỏi
[contact-form-7 404 "Not Found"]

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.